khề khà
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Nói về giọng nói kéo dài, chậm rãi và có phần lè nhè: Dùng để miêu tả giọng nói của người đã uống rượu, bia đến mức say nhẹ (ngà ngà say), khiến lời nói trở nên chậm và kéo dài âm tiết hơn bình thường.
- Chỉ trạng thái phấn chấn, vui vẻ khi đã hơi say: "Khề khà" còn gợi tả không khí vui vẻ, thoải mái của người đang trong trạng thái ngà ngà say.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Ông ấy ngồi uống rượu với bạn, giọng nói đã bắt đầu khề khà. (Anh ấy ngồi uống rượu với bạn, giọng nói đã bắt đầu kéo dài ra vì hơi say.)
- Chỉ mới vài ly bia, anh ta đã khề khà kể chuyện cũ. (Chỉ mới vài ly bia, anh ta đã nói chuyện với giọng kéo dài, chậm rãi vì hơi say.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng để tả cảnh, tả không khí: "Khề khà" thường đi kèm với các từ chỉ hoạt động uống rượu, tạo nên hình ảnh sinh động về một cuộc vui có men say.
- Cả bàn rượu cười nói khề khà đến tận khuya. (Cả bàn rượu cười nói với giọng điệu vui vẻ, kéo dài vì hơi say đến tận khuya.)
Biến thể và từ gần giống
- Khà khà (tính từ): Cũng dùng để tả giọng nói hoặc tiếng cười to, vang lên khi vui vẻ hoặc hơi say, nhưng thường gợi âm thanh to hơn, rõ hơn "khề khà".
- Lè nhè (tính từ): Nhấn mạnh hơn đến sự không rõ ràng, líu lưỡi của lời nói do say rượu.
Từ đồng nghĩa
- Ngà ngà: Ở trạng thái say nhẹ.
- Chếnh choáng: Cảm giác choáng váng, lảo đảo do say.
Thành ngữ liên quan
- Khề khà vài chén: Cụm từ thường dùng để diễn tả việc uống rượu một cách thong thả, vui vẻ và đã đến độ say nhẹ.
- Tối nay rảnh, mình khề khà vài chén nhé? (Tối nay rảnh, mình cùng uống rượu thong thả, vui vẻ nhé?)
- Nói giọng kéo dài ra khi đã ngà ngà say rượu: Uống vài chén rượu, đã khề khà.